CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2001
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1558/2001/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
A. QUY ĐỊNH CHUNG
I. Mục đích kiểm tra sau thông quan:
Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra phúc tập hồ sơ tại cơ quan hải quan, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp đối với những lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực những nội dung mà chủ hàng hóa hoặc người được uỷ quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi chung là doanh nghiệp được kiểm tra) đă khai báo với cơ quan hải quan để phát hiện và xử lư hành vi gian lận thuế, hành vi vi phạm chính sách quản lư hàng hóa xuất nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu sau khi đă được thông quan.
II. Đối tượng và phạm vi kiểm tra
Đối tượng kiểm tra sau thông quan là toàn bộ hồ sơ hải quan, sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hàng hoá được thông quan và kiểm tra thực tế hàng hoá.
Việc kiểm tra, xác minh thực tế hàng hoá khi:
- Hàng hoá đó c̣n lưu giữ tại kho của doanh nghiệp được kiểm tra hoặc có thể xác minh tại các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Việc kiểm tra, xác minh chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết nhằm giúp cho kết luận kiểm tra được chính xác.
III. Thẩm quyền kư quyết định kiểm tra:
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố ra quyết định kiểm tra sau thông quan đối với những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật do đơn vị hải quan cấp ḿnh làm thủ tục hải quan.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp phạm vi kiểm tra liên quan đến nhiều Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố hoặc vụ việc có nội dung phức tạp.
IV. Phối hợp kiểm tra
- Trong quá tŕnh kiểm tra, căn cứ vào nội dung yêu cầu cần kiểm tra, người kư quyết định kiểm tra được yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp nhằm xác định rơ nội dung kiểm tra.
- Các đơn vị hải quan trong ngành có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
B. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
I. Kiểm tra phúc tập hồ sơ tại cơ quan hải quan
1. Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, sự đồng bộ của hồ sơ hải quan, những nội dung kê khai trên tờ khai hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Một số phương pháp kiểm tra
2.1 Đối chiếu, so sánh khi kiểm tra, phúc tập hồ sơ hải quan
- Kiểm tra số lượng chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan, h́nh thức, các nội dung cụ thể, dấu, chữ kư của người có thẩm quyền trên các chứng từ đó.
- Đối chiếu, so sánh, phân tích một số yếu tố như tên hàng, mă số, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, quy cách hàng hoá ghi trên các loại chứng từ như hợp đồng mua bán hàng hoá, hoá đơn thương mại, vận tải đơn, giấy chứng nhận xuất xứ... kết hợp với kết quả kiểm tra thực tế lô hàng để xác định tính hợp pháp, hợp lệ và đồng bộ của bộ hồ sơ hải quan.
- Đối chiếu, so sánh mặt hàng nhập khẩu ghi trong hồ sơ khai báo với tài liệu giới thiệu sản phẩm của hăng sản xuất, việc áp mă số, đơn giá, trị giá những mặt hàng cùng loại hoặc mặt hàng tương tự có cùng xuất xứ, cùng khoảng thời gian nhập khẩu của các doanh nghiệp khác nhau nhằm kiểm tra việc áp mă số và xác định trị giá hải quan.
2.2 Kiểm tra trọng tâm, trọng điểm
- Xem xét quá tŕnh chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp gắn với mặt hàng, lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cần kiểm tra phúc tập.
- Tập trung xem xét hồ sơ hải quan của những lô hàng miễn kiểm tra, kiểm tra xác suất, lô hàng thuộc diện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
- Cần chú ư xem xét hồ sơ hải quan đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu nhạy cảm:
+ Mặt hàng có nhu cầu tiêu thụ lớn và có chênh lệch giá giữa thị trường nước ngoài với thị trường trong nước
+ Mặt hàng có thuế suất cao hoặc thuế suất gắn với mục đích sử dụng, mặt hàng áp được vào nhiều mă số có thuế suất chênh lệch.
+ Mặt hàng mà các doanh nghiệp thường xuyên vi phạm pháp luật
+ Mặt hàng nhà nước hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu, quản lư theo hạn ngạch hoặc xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện
+ Mặt hàng đă qua sử dụng, khó xác định giá trị c̣n lại
- Kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
3. Một số điểm cần lưu ư khi kiểm tra các chứng từ:
- Hóa đơn thương mại:
+ Tên và địa chỉ của người mua trên hoá đơn thương mại phải phù hợp với tên và địa chỉ của người mua trong hợp đồng mua bán hàng hoá thư tín dụng (L/C)
+ Ngày ghi trên hoá đơn thương mại phải phù hợp với ngày ghi trên vận tải đơn
+ Việc mô tả hàng hoá trong hoá đơn phải phù hợp với mô tả hàng hoá trong hợp đồng mua bán hàng hoá thư tín dụng và các chứng từ thương mại khác.
+ Đơn giá, lượng, tổng trị giá hàng hoá trên hoá đơn thương mại phải phù hợp với khai báo trên tờ khai hải quan và tờ khai trị giá
+ Các điều kiện giao hàng phải phù hợp với quy định của thư tín dụng
- Vận tải đơn:
+ Các yếu tố như: Tên phương tiện chở hàng, nơi xuất phát, nơi xếp hàng, nơi dỡ hàng có liên quan đến việc xác định xuất xứ cước phí vận tải
+ Các yếu tố khác như: Tên, địa chỉ người gửi hàng; người nhận hàng; kư mă hiệu hàng hoá, tên hàng, trọng lượng .... trên vận tải đơn phải phù hợp với các quy định trong thư tín dụng
+ ngày phát hành vận tải đơn phải phù hợp với ngày hợp đồng vận chuyển hàng hoá
+ Vận tải đơn không được tẩy xoá sửa chữa.
- Chứng từ bảo hiểm:
+ Chứng từ bảo hiểm phải được phát hành và kư tên bởi Công ty bảo hiểm hay đại lư của Công ty bảo hiểm
+ Chứng từ bảo hiểm do nhà môi giới bảo hiểm cấp sẽ không hợp lư và không chấp nhận
+ Loại tiền ghi trong chứng từ bảo hiểm phải là loại tiền quy định trong L/C
- Bảng kê đóng gói chi tiết:
+ Số kiện hàng ghi trong bảng kê chi tiết phải phù hợp với số kiện hàng ghi trên vận tải đơn
4. Xử lư kết quả kiểm tra
- Kết quả kiểm tra phúc tập, đánh giá, phân loại xử lư hồ sơ :
+ Những hồ sơ không có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nghi vấn th́ tập hợp, tổ chức lưu trữ theo quy định
+ Những hồ sơ có dấu hiệu vi phạm pháp luật th́ tiến hành kiểm tra xác minh để có biện pháp xử lư phù hợp, báo cáp cấp trên quyết định kiểm tra sau thông quan
+ Những hồ sơ có vi phạm pháp luật thuộc quyền Chi cục trưởng th́ xem xét giải quyết và báo cáo Cục trưởng theo quy định
+ Những hồ sơ có vi phạm pháp luật thuộc quyền của Cục trưởng th́ Chi cục trưởng lập báo cáo nêu rơ nội dung vi phạm và đề xuất biện pháp xử lư
- Trước khi tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp, căn cứ kết quả nghiên cứu bộ hồ sơ hải quan, nếu vụ việc không phức tạp th́ có thể mời doanh nghiệp đến trụ sở cơ quan hải quan để làm rơ các dấu hiệu c̣n nghi vấn hoặc hành vi vi phạm pháp luật, nếu tại trụ sở cơ quan hải quan sau khi làm việc với doanh nghiệp mà giải quyết xong th́ không phải ra quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp nữa.
II. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
1. Chuẩn bị kiểm tra
- Trước khi tiến hành kiểm tra sau thông quan tại doanh nghiệp phải lập kế hoạch kiểm tra, nêu rơ một số điểm sau:
+ Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi kiểm tra, các phần việc chủ yếu, các biện pháp nghiệp vụ sẽ được áp dụng
+ Dự kiến thời gian tiến hành kiểm tra
+ Dự kiến chương tŕnh làm việc với doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan
+ Chuẩn bị các tài liệu có liên quan
+ Dự kiến thành lập đoàn kiểm tra và phân công công việc cho từng thành viên trong đoàn kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra phải là người có năng lực chuyên môn về các vấn đề kiểm tra sau thông quan, có khả năng tổ chức kiểm tra
- Ban hành Quyết định kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp được kiểm tra ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra. Thời điểm kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra
2. Tổ chức thực hiện kiểm tra
Khi có quyết định kiểm tra tại doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền, người kiểm tra căn cứ quy định của pháp luật và nội dung Quyết định kiểm tra để yêu cầu doanh nghiệp xuất tŕnh những chứng từ và tài liệu liên quan
2.1 Phưong pháp kiểm tra
- Kiểm tra, đối chiếu so sánh bộ hồ sơ hải quan lưu tại doanh nghiệp với bộ hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan để xác định chính xác, trung thực của những nội dung đă kê khai và hồ sơ lô hàng nộp cho cơ quan hải quan
Tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu trong bộ hồ sơ Hải quan về hàng óa của doanh nghiệp đă làm thủ tục Hải quan với số liệu hạch toán thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên các chứng từ, sổ kế toán và tại khoản liên quan.
2.2/ Nội dung kiểm tra.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ hồ sơ hải quan và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
- Kiểm tra tính chính xác, trung thực những nội dung đă kê khai trên tờ khia Hải quan, các chứng từ đă xuất tŕnh, nộp cho cơ quan Hải quan.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa nếu thấy cần thiết và c̣n đủ điều kiện.
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan.
Các nội dung kiểm tra nêu trên nhẳm xác định: Tên hàng, chủng loại, chất lượng hàng hóa; xuất xứ và việc áp mă số thuế suất; lượng hàng hóa; trị giá tính thuế của hàng hóa; định mức tiêu hao nguyên vật liệu và các yếu tố liên quan khi quyết toán các hợp đồng gia công, hàng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu; việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế; thực hiện các chính sách mặt hàng và các quy định khác.
Một số điểm lưu ư khi kiểm tra:
a. Kiểm tra xác định tên hàng, áp mă thuế suất.
- Kiểm tra các thông tin trước khi kư hợp đồng, các thư từ, điện tín giao dịch thương mại. Mọi thay đổi so với những thỏa thuận ban đầu đều được nghi nhận trên các thông tin này.
- Kiểm tra tên hàng, miêu tả hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa và các chứng từ khác có liên quan đối chiếu với việc khai báo và kết qủa kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai Hải quan.
- Kiểm tra nội dung chứng thư giám định hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
- Kiểm tra việc nghi chép trên chứng tư kế toán, sổ kế toán về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Nếu vào thời điểm kiểm tra trong kho c̣n hàng tồn kho th́ có thể yêu cầu kiểm tra trực tiếp hàng hóa. Trường hợp cần thiết có thể trưng cầu giám định hoặc lấy ư kiến của chuyên gia mặt hàng.
- Kiểm tra hoá đơn bán trên thị trường nội địa. Nếu xét thấy cần thiết có thể xác minh thực tế hàng hóa tại cơ sở của người mua hàng nhập khẩu.
- Áp dụng các nguyên tắc phân loại hàng hóa để kiểm tra việc áp mă thuế suất.
b. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa:
- Kiểm tra xuất xứ qua nhận biết hoặc so sánh giấy chứng nhận xuất xứ của lô hàng đang cần kiểm tra với C/O của các lô hàng có cùng xuất xứ.
- Kiểm tra mối quan hệ về nước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu với cảng xếp hàng lên tàu. Kiểm tra nơi xếp hàng nên tàu và mục có được phép chuyên tải hay không trong thư tín dụng. Trường hợp được vận chuyển theo phương thức Vận tải liên hợp th́ phải xác định được cảng xếp hàng đầu tiên.
- So sánh giá bán hàng trên thị trường nội địa của hàng nhập khẩu có cùng xuất xứ.
- Nếu hàng nhập khẩu là tài sản cố định người kiểm tra có thể kiểm tra thẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định, biên bản giao nhận tài sản cố định.
- Trường hợp cần thiết trưng cầu cơ quan giám định hoặc ư kiến của chuyên gia mặt hàng
c/ Kiểm tra lượng hàng hóa.
- Kiểm tra lượng hàng hóa nghi trên các chứng từ: Hóa đơn thương mại, tờ kê đóng gói, vận tải đơn và thư tín dụng.
- Kiểm tra lượng hàng hóa trên chứng từ kế toán, sổ kế toán để xác định lượng hàng hóa thực nhập:
- Kiểm tra số liệu trên phiếu nhập kho và số liệu trên cột nhập trong sổ kho, lượng hàng, nhập kho cũng phải trùng khớp với lượng hàng hóa nhập khẩu mà doanh nghiệp khai báo tại tờ khai Hải quan và phần kết qủa kiểm hóa xác nhận lượng hàng thực nhập.
+ Kiểm tra lượng hàng hóa xuất kho cần đối chiếu lượng hàng hóa ghi trên Phiếu xuất kho hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho với lượng hàng hóa ghi trên Sổ kho.
+ Trường hợp xuất kho vật tư cho sản xuất gia công cần đối chiếu Lệnh sản xuất với định vật tư.
- Kiểm tra sổ chi tiết vật
liệu, sản phẩm hàng hóa: lượng nhập kho, lượng xuất kho, lượng tồn kho.
- Kết
hợp việc kiểm tra Sổ kế toán chi tiết bán hàng với sổ kế toán chi tiết vật liệu,
sản phẩm hàng hoá để xác định tổng số hàng đă bán.
- Kiểm tra Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa với thẻ kho.
d/ Kiểm tra quyết toán các hợp đồng gia công, hàng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu:
- Kiểm tra nguyên phụ liệu nhập khẩu: Kiểm tra so sánh mẫu lưu nguyên phụ liệu nhập khẩu với hàng xuất khẩu, hoặc trực tiếp kiểm tra mẫu lưu nguyên phụ liệu nhập khẩu với mẫu lưu sản phẩm xuất khẩu.
- Kiểm tra định mức tiêu hao nguyên phụ liệu: Định mức tiêu hao vật tư được sử dụng trong quyết toán hợp đồng gia công phải là định mức tiêu hao thực tế.
- Những mặt hàng phức tạp khi cần kiểm tra phải nhờ sữ giúp đỡ của chuyên gia mặt hàng hoặc cơ quan chuyên ngành.
- Kiểm tra số lượng sản phẩm của hợp đồng gia công: Khi xác định số lượng sản phẩm gia công, ngoài việc xác định tổng số sản phẩm c̣n phải xác định số lượng cụ thể của từng loại sản phẩm trên cơ sở kiểm tra tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu do chủ hàng khai báo với số lượng thực xuất do nhân viên kiểm hóa hải quan xác nhận trên tờ khai hải quan. So sánh đối chiếu với số lượng hàng hóa trên chứng từ thương mại, trước hết là hóa đơn thương mại, tờ kê đóng gói v.v.
+ Kiểm tra chứng từ và sổ kế tóan:
. Kiểm tra Sổ kho thành phẩm có đối chiếu với các Phiếu xuất kho và Sổ kế tóan kho.
. Kiểm tra biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá.
. Kiểm tra Giấy báo Có của ngân hàng thanh toán tiền phí gia công.
. Đối chiếu số liệu sản phẩm xuất khẩu trên chứng từ thương mại với số liệu trên sổ kế toán và số lượng sản phẩm khai báo trên bản quyết toán hợp đồng.
e. Kiểm tra trị giá của hàng hoá nhập khẩu
Ngoài các phương pháp kiểm tra trị giá quy định tại Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định Trị giá của Tổng cục Haỉ quan, có thể áp dụng các phương pháp sau:
e1. Kiểm tra chứng từ thương mại:
- Kiểm tra phân tích các thông tin về trị giá do doanh nghiệp khai báo trên tờ khai hải quan và tờ khai trị giá haỉ quan.
- Kiểm tra các thông tin giá cả trong thư từ, điện tín giao dịch thương mại trước khi kư hợp đồng, chú ư các thư chào giá hoặc xác nhận giá.
- Kiểm tra mục giá cả trên hợp đồng mua bán hàng hoá, cần phân tích kỹ giá, gắn liền với điều kiện thương mại và điều kiện thanh toán.
- Kiểm tra tính hợp lư, hợp pháp của các chứng từ:
+ Kiểm tra chứng từ bảo hiểm: số tiền bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm.
+ Kiểm tra cước phí vận chuyển trên lược khai hoặc phiếu thu của hăng vận tải hay đại lư tàu biển. Với các trường hợp vận tải liên hợp kiểm tra tính liên tục các các đoạn đường và phí vận chuyển tương ứng.
e2. Kiểm tra các chứng từ giao dịch ngân hàng: Để xác định số tiền thực tế đă chuyển trả cho người xuất khẩu, cần chú ư kiểm tra:
- Sổ theo dơi thanh toán ngân hàng: Kiểm tra các nghiệp vụ thu, chi trên sổ thanh toán ngân hàng, các dữ kiện về thời gian, số chứng từ thanh toán.... đối chiếu các yếu tố tiền tệ v.v..
+ Tiền ghi trên chứng từ thương mại do người xuất khẩu lập.
+ Tiền ghi trên các chứng từ ra lệnh chuyển tiền như uỷ nhiệm chi, yêu cầu chuyển tiền... do doanh nghiệp lập.
+ Tiền ghi trên sổ theo dơi thanh toán ngân hàng, Giấy báo nợ, giấy báo có... của ngân hàng.
+ Trị giá hải quan do chủ hàng khai báo.
+ Kiểm tra đối chiếu số tiền trên phiếu chuyển khoản với hoá đơn thương mại và trị giá hải quan do doanh nghiệp khai. Xem xét khả năng doanh nghiệp dùng nguồn để thanh toán.
- Điện chuyển tiền qua ngân hàng: Khi kiểm tra điện chuyển tiền, cân đối chiếu kỹ thông tin giữa các chứng từ.
+ Chứng từ thương mại.
+ Yêu cầu chuyển tiền cho doanh nghiệp lập.
- Xác minh tại ngân hàng: Trường hợp kiểm tra số liệu tại doanh nghiệp chưa đủ tin cậy th́ tiến hành xác minh tại ngân hàng chuyển tiền.
3. Kết thúc kiểm tra, xử lư kết quả kiểm tra:
- Kết thúc kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản kết luận kiểm tra, trong biên bản phải đảm bảo các yêu cầu:
+ Phản ảnh trung thực và đầy đủ các nội dung đă kiểm tra.
+ Kết luận rơ ràng mức độ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan và những vấn đề cần giải quyết.
+ Kiến nghị các biện pháp xử lư khắc phục hậu quả kịp thời (nếu có).
- Biên bản kết luận kiểm tra và biên bản vi phạm là căn cứ để cơ quan Hải quan và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc ra quyết định truy thu, truy hoàn tiền thuế, tiền phạt, quyết định xử lư vi phạm hành chính về hải quan hoặc chuyển sang cơ quan có thẩm quyền để thực hiện xử lư theo quy định của pháp luật.
- Quyết định xử lư vi phạm hành chính về hải quan do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền kư.
III. Trách nhiệm của Hải quan các cấp trong kiểm tra sau thông quan.
1. Chỉ cục Haỉ quan cửa khẩu:
- Chi cục trưởng chi cục hải quan cửa khẩu tổ chức kiểm tra phúc tập toàn bộ hồ sơ hải quan do đơn vị ḿnh làm thủ tục hải quan, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ xác định các lô hàng, các bộ hồ sơ cần kiểm tra trọng tâm, trọng điểm. Đánh giá, phân loại, xử lư kết quả kiểm tra phúc tập hồ sơ, mở sổ sách ghi chép theo dơi kết quả kiểm tra sau thông quan và chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả kiểm tra phúc tập hồ sơ hải quan tại Chi cục cửa khẩu do ḿnh phụ trách.
- Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra phúc tập hồ sơ phải chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, Cục trưởng và pháp luật về kết quả kiểm tra phúc tập, đánh giá phân loại và xử lư hồ sơ.
2. Cục Haỉ quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố:
- Cục trưởng Cục Haỉ quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sau thông qua trong phạm vu Cục. Bố trí lực lượng đơn vị chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan, mở sổ ghi chép theo dơi kết quả kiểm tra sau thông quan và chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan taị đơn vị do ḿnh phụ trách.
- Trọng phạm vi quyền hạn của ḿnh, căn cứ kết quả kiểm tra phúc tập, hồ sơ và báo cáo của đơn vị chuyên trách kiểm tra sau thông quan, tổ chức kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp.
- Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan theo quy định tại luật Hải quan và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra phúc tập hồ sơ, báo cáo của các Chi cục cửa khẩu và kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp phải chiụ trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật về kết luận của ḿnh.
3. Cục kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu thuộc cơ quan Tổng cục:
- Nghiên cứu soạn thảo các văn bản về kiểm tra sau thông quan, tham mưu cho Tổng cục trưởng chỉ đạo triển khai công tác kiểm tra sau thông quan trong toàn ngành.
- Trên cơ sở kiểm tra, đánh giá t́nh h́nh thực hiện pháp luật về thuế XNK, chính sách mặt hàng, các nguồn thông tin thu thập được và báo cáo của các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố lập kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng quư, 6 tháng, năm, định hướng cho công tác kiểm tra sau thông quan trong toàn ngành.
- Tham mưu điều phối việc kiểm tra sau thông quan tại doanh nghiệp trong trường hợp cần thiết giữa các Cục Hải quan tỉnh, thành phố để tránh sự kiểm tra chồng chéo hoặc nhiều đoàn kiểm tra cùng đến kiểm tra một doanh nghiệp tại một thời điểm.
- Tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất có trọng tâm trọng điểm theo chuyên đề và thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp do Tổng cục trưởng quyết định. Định kỳ ngày 5 hàng tháng và ngày 10 tháng 12 hải quan các cấp có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra sau thông qua tháng, năm lên cấp trên theo đúng quy định (theo mẫu báo cáo đính kèm).
- Tổng hợp theo dơi kết quả kiểm tra sau thông quan của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu và thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc cơ quan Tổng cục tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan. Thường xuyên đôn đốc kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động kiểm tra sau thông quan của các Cục, Chi cục và công chức hải quan nhằm phát hiện, xử lư kịp thời những khó khăn vướng mắc sai lệch trong quá tŕnh thực hiện.
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
ĐĂ KƯ
NGUYỄN ĐỨC KIÊN